một thứ hy sinh tiếng trung
Đêm dạ hội ngoại ngữ có 100 học sinh tham gia.Mỗi học sinh có thể sử dụng một,hai hoặc ba thứ tiếng: Anh,Trung Quốc và Pháp.Có 8 học sinh chỉ nói được tiếng Trung Quốc và tiếng Pháp,12 học sinh chỉ nói được tiếng Anh và tiếng Pháp,10 học sinh chỉ nói được tiếng Anh và tiếng Trung Quốc,5 học sinh nói
25/08/2022. Phạm Trần Trúc Linh, ở TP HCM, háo hức vì sắp được sang Trung Quốc học nhưng tá hỏa khi thấy tiền vé và phí cách ly tốn khoảng 100 triệu đồng
Bao gồm cả thiên nhiên vật lý và tinh thần Phật giáo bao gồm các thứ đó Nếu có một tôn giáo nào đáp ứng được yêu cầu của nền khoa học tân tiến, tôn giáo đó chính là Phật giáo". (Đức Phật đã nhìn thấy vô vàn -bát vạn tứ thiên-những sinh vật nhỏ trong
Tinh trùng đã thực hiện một cuộc hành trình thành công và kết hợp với noãn đang chờ đợi. Tế bào bắt đầu phân chia và nhân lên. Trứng đã thụ tinh (hợp tử) bắt đầu hành trình đi qua ống dẫn trứng đến tử cung, nơi hy vọng nó sẽ làm tổ thành công.
Chủ đề 2: Vai trò của sử học. Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại. Chương 3: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới. Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại. Chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công
Angst Sich Mit Jungs Zu Treffen. Bạn đang chọn từ điển Việt-Trung, hãy nhập từ khóa để tra. Định nghĩa - Khái niệm hy sinh tiếng Trung là gì? Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ hy sinh trong tiếng Trung và cách phát âm hy sinh tiếng Trung. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ hy sinh tiếng Trung nghĩa là gì. hy sinh phát âm có thể chưa chuẩn 就义 《为正义事业而被敌人杀害。》ung dung hy sinh从容就义。捐 《舍弃; 抛弃。》hy sinh thân mình. 捐躯。牺牲 《 为了正义的目的舍弃自己的生命, 泛指放弃或损害一方的利益。》đổ máu hy sinh. 流血牺牲。 Nếu muốn tra hình ảnh của từ hy sinh hãy xem ở đâyXem thêm từ vựng Việt Trung hoa văn điêu khắc tiếng Trung là gì? phòng gửi áo mũ tiếng Trung là gì? thân quyền tiếng Trung là gì? đứt đôi tiếng Trung là gì? nhợ tiếng Trung là gì? Tóm lại nội dung ý nghĩa của hy sinh trong tiếng Trung 就义 《为正义事业而被敌人杀害。》ung dung hy sinh从容就义。捐 《舍弃; 抛弃。》hy sinh thân mình. 捐躯。牺牲 《 为了正义的目的舍弃自己的生命, 泛指放弃或损害一方的利益。》đổ máu hy sinh. 流血牺牲。 Đây là cách dùng hy sinh tiếng Trung. Đây là một thuật ngữ Tiếng Trung chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2023. Cùng học tiếng Trung Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ hy sinh tiếng Trung là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới. Tiếng Trung hay còn gọi là tiếng Hoa là một trong những loại ngôn ngữ được xếp vào hàng ngôn ngữ khó nhất thế giới, do chữ viết của loại ngôn ngữ này là chữ tượng hình, mang những cấu trúc riêng biệt và ý nghĩa riêng của từng chữ Hán. Trong quá trình học tiếng Trung, kỹ năng khó nhất phải kể đến là Viết và nhớ chữ Hán. Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển, Tiếng Trung ngày càng được nhiều người sử dụng, vì vậy, những phần mềm liên quan đến nó cũng đồng loạt ra đời. Chúng ta có thể tra từ điển tiếng trung miễn phí mà hiệu quả trên trang Từ Điển Đặc biệt là website này đều thiết kế tính năng giúp tra từ rất tốt, giúp chúng ta tra các từ biết đọc mà không biết nghĩa, hoặc biết nghĩa tiếng Việt mà không biết từ đó chữ hán viết như nào, đọc ra sao, thậm chí có thể tra những chữ chúng ta không biết đọc, không biết viết và không biết cả nghĩa, chỉ cần có chữ dùng điện thoại quét, phền mềm sẽ tra từ cho bạn.
Cách nói thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng Trung đơn giản nhất Trong tiếng Trung giao tiếp, diễn đạt thời gian là một điểm ngữ pháp vô cùng đơn giản nhưng lại cực kỳ quan trọng, vì nó thường được sử dụng khá thường xuyên. Và điểm đầu tiên trong diễn đạt thời gian, nhất định phải nắm nhuần nhuyễn cách diễn đạt thứ ngày tháng năm… Trong tiếng Trung, thứ, ngày, tháng, năm được biểu đạt theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ Thứ, ngày, tháng, năm ……年……月……日, 星期…… 1. Cách đọc năm Đọc từng con số 1998 年 一九九八年 yī jiǔ jiǔ bā nián 2017 年 : 二零一七年 èr líng yī qī nián 2020 年 :二零二零年 èr líng èr líng nián – Tháng 1 一月 còn gọi là 正月 zhēngyuè tháng Giêng – Tháng 12 十二月 còn gọi là 腊月 làyuè tháng Chạp 3. Cách đọc ngày 日rì dùng trong văn viết, 号 hào dùng trong văn nói Trong âm lịch, ngày mùng 1 sẽ là 初一 chū yī , ngày 20 sẽ ghi là 廿 niàn , ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅 sà 4. Cách đọc thứ 星期一 /Xīngqī yī/ thứ Hai 星期二 /Xīngqī èr/ thứ Ba 星期三 /Xīngqī sān/ thứ Tư 星期四 /Xīngqī sì/ thứ Năm 星期五 /Xīngqī wǔ/ thứ Sáu 星期六 /Xīngqī lìu/ thứ Bảy 星期天 /Xīngqī tiān/ hoặc 星期日 /Xīngqī rì/ Chủ nhật 周末 /Zhōu mò/ cuối tuần 今天几号? 星期几 ? jīntiān jǐ hào? xīngqí jǐ? 2020年5月20号星期三。 2020 nián 5 yuè 20 hào xīngqísān Read more articles
Học Tiếng Trung giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao theo các bài giảng Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày của Thầy Nguyễn Minh chất lượng buổi học Tiếng Trung giao tiếp có hiệu quả tốt nhất, các em cần học thật chắc kiến thức Tiếng Trung trong Quyển Hán ngữ 1 và Hán ngữ 2 phiên bản mới theo link bên các em học viên, chủ đề bài học Tiếng Trung giao tiếp hôm nay là Hy vọng và Mong muốn. Em nào chưa ôn tập lại bài học buổi hôm trước thì vào link bên dưới xem nào có câu hỏi thắc mắc gì thì cuối giờ học ở lại hỏi tiếp giờ chúng ta bắt đầu vào bài học ngày hôm nay với chủ đề là Hy vọng Mong muốn. STT Tiếng Trung Tiếng Việt Phiên âm 1 愿望 Nguyện vọng yuànwàng 2 希望 Hy vọng xīwàng 3 机会 Cơ hội jīhuì 4 可以 Có thể kěyǐ 5 可能 Có khả năng kěnéng 6 能 Có thể néng 7 要 Muốn, cần, phải yào 8 需要 Cần, cần phải xūyào 9 会 Biết huì 10 想 Muốn, nghĩ xiǎng 11 敢 Dám gǎn 12 应该 Nên yīnggāi 13 大学毕业后你打算做什么? Sau khi tốt nghiệp Đại học xong bạn định làm gì? dàxué bìyè hòu nǐ dǎsuàn zuò shénme? 14 大学毕业后我想继续读硕士。 Sau khi tốt nghiệp Đại học xong tôi muốn học thạc sỹ. Dàxué bìyè hòu wǒ xiǎng jìxù dú shuòshì. 15 那你想读哪一科? Vậy bạn muốn học khoa nào? Nà nǐ xiǎng dú nǎ yì kē? 16 我想考石油天然气工程学院。 Tôi muốn thi vào học viện kỹ thuật dầu khí. Wǒ xiǎng kǎo shíyóu tiānránqì gōngchéng xuéyuàn. 17 我想考财政管理。 Tôi muốn thi vào quản lý tài chính. Wǒ xiǎng kǎo cáizhèng guǎnlǐ. 18 你想搞贸易吗? Bạn muốn làm kinh doanh à? Nǐ xiǎng gǎo màoyì ma? 19 我很喜欢做生意,因为做生意赚钱比较快,我不想去打工。 Tôi rất thích làm kinh doanh, bởi vì làm kinh kiếm tiền nhanh, tôi không muốn đi làm công ăn lương. Wǒ hěn xǐhuān zuò shēngyi, yīnwèi zuò shēngyi zhuàn qián bǐjiào kuài, wǒ bù xiǎng qù dǎgōng. 20 那目前,你要学好英语和汉语了。 Vậy trước mắt bạn phải học tốt tiếng Anh và tiếng Trung. Nà mùqián, nǐ yào xué hǎo yīngyǔ hé hànyǔ le. 21 我的汉语没问题,可以讲得通,不过我的英语不太好,需要继续练习。 Tiếng Trung của tôi không vấn đề gì, có thể nói tốt được Wǒ de hànyǔ méi wèntí, kěyǐ jiǎng de tōng, bú guò wǒ de yīngyǔ bú tài hǎo, xūyào jìxù liànxí. 22 我想去外国公司找工作。 Tôi muốn đến công ty Nước ngoài tìm việc. Wǒ xiǎng qù wàiguó gōngsī zhǎo gōngzuò. 23 我看你工作很努力、也很认真,你一定能找到好工作。 Tôi thấy bạn làm việc rất cố gắng, cũng rất chăm chỉ, chắc chắn bạn sẽ tìm được công việc tốt. Wǒ kàn nǐ gōngzuò hěn nǔlì, yě hěn rènzhēn, nǐ yí dìng néng zhǎo dào hǎo gōngzuò. 24 你现在的工作怎么样? Công việc hiện giờ của bạn thế nào? Nǐ xiànzài de gōngzuò zěnme yàng? 25 一个月的薪水多少钱? Lương một tháng bao nhiêu tiền? Yí ge yuè de xīnshuǐ duōshǎo qián? 26 我在这个公司的收入不太好,我想去别的公司找一个更好的收入。 Thu nhập của tôi ở công ty này không tốt lắm, tôi muốn đến công ty khác tìm nguồn thu nhập tốt hơn. Wǒ zài zhège gōngsī de shōurù bú tài hǎo, wǒ xiǎng qù bié de gōngsī zhǎo yí ge gèng hǎo de shōurù. 27 现在你要节省点儿到回国的时候可以做点小生意。 Bây giờ bạn phải tiết kiệm chút đến lúc về Nước thì có thể làm kinh doanh nhỏ. Xiànzài nǐ yào jiéshěng diǎnr dào huíguó de shíhòu kěyǐ zuò diǎn xiǎo shēngyi. 28 我喜欢在外国公司工作。 Tôi thích làm việc ở công ty Nước ngoài. Wǒ xǐhuān zài wàiguó gōngsī gōngzuò. 29 在国外工作可以学习人家的思想和做法。 Làm việc ở công ty Nước ngoài có thể học được tư duy và cách làm. Zài guówài gōngzuò kěyǐ xuéxí rénjiā de sīxiǎng hé zuòfǎ. 30 我很赞成你的想法。 Tôi rất tán thành ý tưởng của bạn. Wǒ hěn zànchéng nǐ de xiǎngfǎ. 31 那你打算什么时候去? Vậy bạn định khi nào đi? Nà nǐ dǎsuàn shénme shíhou qù? 32 我正在写论文,毕业后我就去外国公司实习。 Tôi đang viết luận văn, tốt nghiệp xong sẽ đến công ty Nước ngoài thực tập. Wǒ zhèngzài xiě lùnwén, bìyè hòu wǒ jiù qù wàiguó gōngsī shíxí. 33 你找到工作了吗? Bạn tìm được công việc chưa? Nǐ zhǎodào gōngzuò le ma? 34 我已经找到工作了,我的工作挺好的。 Tôi đã tìm được công việc rồi, công việc của tôi tốt lắm. Wǒ yǐjīng zhǎodào gōngzuò le, wǒ de gōngzuò tǐng hǎo de. 35 我的父母都希望我学医学,但是我更喜欢学信息技术科。 Bố mẹ tôi đều hy vọng tôi học ngành Y, nhưng mà tôi thích học Công nghệ thông tin hơn. Wǒ de fùmǔ dōu xīwàng wǒ xué yīxué, dànshì wǒ gèng xǐhuān xué xìnxī jìshù kē. 36 他们都希望以后我能找到一个轻松的职业。 Họ đều hy vọng sau này tôi có thể tìm được công việc nhẹ nhàng. Tāmen dōu xīwàng yǐhòu wǒ néng zhǎodào yí ge qīngsōng de zhíyè. 37 我觉得医生并不是一种闲暇的职业。 Tôi thấy làm bác sỹ không hẳn là một ngành nghề nhàn hạ. Wǒ juéde yīshēng bìng búshì yì zhǒng xiánxiá de zhíyè. 38 我觉得学医学也很好啊,以后可以帮助很多人治好病。 Tôi thấy học ngành Y cũng rất tốt mà, sau này có thể giúp đỡ được rất nhiều người. Wǒ juéde xué yīxué yě hěn hǎo a, yǐhòu kěyǐ bāngzhù hěn duō rén zhì hǎo bìng. 39 你打算以后做什么职业? Sau này bạn định làm công việc gì? Nǐ dǎsuàn yǐhòu zuò shénme zhíyè? 40 我的打算是先去打工三年,攒点儿钱到足够了以后就开公司做老板。 Dự định của tôi là đi làm thuê ba năm trước đã, dành dụm một ít tiền đến lúc đủ rồi thì mở công ty làm ông chủ. Wǒ de dǎsuàn shì xiān qù dǎgōng sān nián, zǎn diǎnr qián dào zúgòu le yǐhòu jiù kāi gōngsī zuò lǎobǎn. 41 你想开什么公司? Bạn muốn mở công ty gì? Nǐ xiǎng kāi shénme gōngsī? 42 我打算开一个电脑软件公司。 Tôi định mở một công ty phần mềm máy tính. Wǒ dǎsuàn kāi yí ge diànnǎo ruǎnjiàn gōngsī. 43 你对孩子有什么愿望吗? Bạn có nguyện vọng gì đối với bọn trẻ không? Nǐ duì háizi yǒu shénme yuànwàng ma? 44 我只希望他们以后能找到一份稳定的工作就很开心了。 Tôi chỉ hy vọng sau này chúng nó có thể tìm được một công việc ổn định là rất vui rồi. Wǒ zhǐ xīwàng tāmen yǐhòu néng zhǎodào yī fèn wěndìng de gōngzuò jiù hěn kāixīn le. 45 不过你的孩子并不喜欢一份稳定的工作,他喜欢创业当老板。 Có điều bọn trẻ nhà bạn có vẻ khonong thích một công việc ổn định, cậu ý thích sáng lập sự nghiệp thành ông chủ. Bú guò nǐ de háizi bìng bù xǐhuān yí fèn wěndìng de gōngzuò, tā xǐhuān chuàngyè dāng lǎobǎn. 46 他喜欢赚很多钱,不喜欢在每天按时上下班。 Cậu ta rất thích kiếm nhiều tiền, không thích đi làm tan làm đúng giờ. Tā xǐhuān zhuàn hěn duō qián, bù xǐhuān zài měitiān ànshí shàng xiàbān. 47 他有他的选择,你就让他自己去实现他的梦想吧。 Cậu ta có lựa chọn của cậu ta, bạn cứ để cậu ý đi thực hiện ước mơ của chính mình đi. Tā yǒu tā de xuǎnzé, nǐ jiù ràng tā zìjǐ qù shíxiàn tā de mèngxiǎng ba. 48 我觉得老听话的孩子以后就创不了事业。 Tôi thấy những đứa trẻ hay nghe lời thì sau này không làm nên được sự nghiệp gì cả. Wǒ juéde lǎo tīnghuà de hái zǐ yǐhòu jiù chuàng bù liǎo shìyè. 49 你相信他以后能成功吗? Bạn có tin tưởng sau này cậu ta có thể thành công không? Nǐ xiāngxìn tā yǐhòu néng chénggōng ma? 50 打死我也不相信他以后能成功。 Có đánh chết tôi cũng không tin sau này cậu ta có thể thành công. Dǎ sǐ wǒ yě bù xiāngxìn tā yǐhòu néng chénggōng. 51 当年我的家人和我的所有的朋友都没有相信我能成功,现在我成功了,他们都来恭喜我。 Năm đó cả gia đình tôi và tất cả bạn bè tôi đều không tin là tôi có thể thành công, bây giờ tôi thành công rồi, bọn họ đều đến chúc mừng tôi. Dāngnián wǒ de jiārén hé wǒ de suǒyǒu de péngyǒu dōu méiyou xiāngxìn wǒ néng chénggōng, xiànzài wǒ chénggōng le, tāmen dōu lái gōngxǐ wǒ.
Bộ sinh trong tiếng Trung là một trong 214 bộ thủ cơ bản được dùng thường xuyên trong tiếng Trung mà bất kỳ ai học ngôn ngữ này cũng phải lưu ý. Vì vậy hôm nay chúng ta cùng Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu về bộ sinh trong tiếng Trung, chữ sinh trong tiếng Hán viết như thế nào cũng như học từ vựng về bộ sinh bạn nhé! Xem ngay Trải nghiệm khóa học tiếng Trung chất lượng, uy tín. Nội dung chính 1. Ý nghĩa chữ sinh trong tiếng Hán 2. Từ vựng có chứa bộ sinh trong tiếng Trung 3. Cách học nhanh bộ thủ sinh qua lĩnh vực 4. Bài thơ Trung Quốc có sử dụng bộ sinh Bộ sinh trong tiếng Trung Bài học hôm trước chúng ta đã cùng đi tìm hiểu về bộ thủ liên quan đến chủ đề cha, phụ thân; đó chính là bộ phụ. Vậy trong tiếng Hoa sinh đẻ thuộc bộ nào? Chữ sinh trong tiếng Hán nghĩa là sống, sinh đẻ. Vị trí bộ thủ nằm ở vị trí 100. Cách đọc / shēng / Cách viết 生. Âm Hán Việt Sanh, sinh. Tổng số nét bộ thủ 5 nét gồm ノ 11 丨 1. Mức độ sử dụng Đây là bộ thủ được sử dụng trong Hán ngữ cổ và trong tiếng Trung hiện đại rất cao . Các chữ có bộ sinh Hán 厂; Văn 文; Sanh 生. Tìm hiểu về bộ sinh trong tiếng Trung 2. Từ vựng có chứa bộ sinh trong tiếng Trung Chữ sinh khi đứng một mình có nghĩa là sinh đẻ, vậy khi kết hợp với các chữ khác có nghĩa là gì? Bỏ túi ngay lis danh sách từ vựng tiếng Trung khi kết hợp với chữ 生 nhé! Từ đơn chứa bộ thủ 生 厂 / ān / Am thường dùng làm tên người 文 / wén / chữ 生 / shēng / sinh đẻ; sanh; đẻ Tìm hiểu ngay từ vựng của các bộ thủ liên quan Từ ghép chứa bộ thủ 生 Từ ghép Phiên âm Tiếng Việt 厂休 / chǎngxiū / ngày nghỉ của xưởng 出厂 / chūchǎng / xuất xưởng 厂工 / chǎng gōng / xưởng sản xuất 厂丝 / chǎngsī / tơ tằm 斯文 / sīwén / người có văn hoá, lịch sự, lịch thiệp 文盲 / wénmáng / mù chữ 注文 / zhùwén / lời chú thích; lời chú giải 生业 / shēngyè / nghề sinh sống, nghề làm ăn 谋生 / móushēng / mưu sinh 生息 / shēngxī / sinh đẻ; sinh nở 催 生。 / cūishēng / trợ sanh 孳生 / zīshēng / sinh sôi; sinh đẻ 招生 / zhāoshēng / chiêu sinh; tuyển sinh 儒生 . / rúshēng / nho sinh 生辰 / shēngchén / sinh ngày, ngày sinh 生财 / shēngcái / phát tài, sinh lợi 贡生 / gòngshēng / cống sinh 捐生 / juānshēng / quyên sinh, tự tử 3. Cách học nhanh bộ thủ sinh qua lĩnh vực Từ ghép theo lĩnh vực chứa bộ sinh trong tiếng Trung. Lĩnh vực Từ vựng Phiên âm Tiếng Việt Sinh học 生长 / shēngzhǎng / sinh trưởng, lớn lên 生长素 / shēngzhǎng / chất kích thích; chất kích thích sinh 生长点 / shēngzhǎngdiǎn / tế bào sinh trưởng 生长激素 / shēngzhǎngjīsù / chất kích thích sinh trưởng 生长期 / shēngzhǎngqī / thời kỳ sinh trưởng 生药 / shēngyào / dược liệu chưa bao chế, dược liệu Nhà bếp 生铁锅 / shēng tiě guō / nồi gang 生菜 / shēngcài / rau xà lách; rau diếp 生火 / shēnghuǒ / nhóm lửa Cưới hỏi 生辰八字 / shēng chén bāzì / tám chữ số mệnh năm, tháng, ngày, giờ sinh theo âm lịch Môi trường 生命维持 / shēngmìng wéichí / duy trì sự sống 生态灭绝 / shēngtài mièjué / hủy diệt sinh thái 生态环境 / shēngtài huánjìng / môi trường sinh thái Nghề nghiệp 医生 / yīshēng / thầy thuốc, bác sĩ 师生 / shīshēng / thầy trò 4. Bài thơ Trung Quốc có sử dụng bộ sinh Một cách để học bộ sinh trong tiếng Trung hiệu quả hơn, nếu bạn không muốn học theo kiểu chữ xuôi để thêm phần sinh động bạn có thể tìm những bài thơ dưới đây để học bộ sinh trong tiếng Trung nhé! 1. 絕命 – Tuyệt mệnh của Hoàng Trọng Mậu. 2. 長沙賈太傅 – Trường Sa Giả Thái Phó của Nguyễn Du 3. 哀江頭 – Ai giang đầu của Đỗ Phủ 4. 帝京篇 – Đế kinh thiên của Lạc Tân Vương 5. 感遇其十三 – Cảm ngộ kỳ 13 của Trần Tử Ngang 6. 哭娘 – Khốc Nương của Phạm Nguyễn Du 7. 哭潘廷元 – Khốc Phan Đình Nguyên của Đào Tấn Như vậy chúng ta đã học được thêm về một bộ thủ trong 214 bộ thủ tiếng Trung rồi. Hy vọng bài viết này đã cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích hơn cho bạn. Không có cách nào để học nhanh 214 bộ thủ trong 1 ngày nếu bạn không luyện tập thường xuyên, kiên trì mỗi ngày tích lũy dần dần từng bộ thủ, đừng quá nhồi nhét sẽ không hiệu quả. Theo dõi Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt để học nhiều bài học về các bộ thủ bỗ liễu, bộ từ trong tiếng Trung cũng như cách ghép các bộ trong tiếng Trung bạn nhé! Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha.
một thứ hy sinh tiếng trung